Sīmā
sīmā:khu cương giới hay kiết giới được chư tăng ấn định ở địa điểm nào đó để làm chỗ họp chúng thực hiện các tăng sự có hai loại cương giới sīmā.baddhasīmā (còn gọi khaṇḍasīmā,samānasaṃvāsasīmā hay avippavāsasīmā) tức khu vực được ấn định là cương giới sau hai lần tuyên ngôn và đòi hỏi phải có các vật mốc làm dấu ranh đất ngoài ý nghĩa là chỗ làm tăng sự,cũng có thể là chỗ cư ngụ của tăng chúng.abaddhasīmā khu cương giới được chư tăng giả định tạm thời giữa rừng núi,không cần tuyên ngôn và vật mốc,chỉ để thực hiện các tăng sự.vật mốc làm dấu ranh cho khu vực sīmā có thể là núi non,cây cối,đường lộ,sông rạch,rừng rậm,ao hồ,thậm chí một gò mối hay bốn hòn đá tảng ý nghĩa tinh thần hay tác dụng của một khu vực sīmā là để tăng chúng không bị manh mún,rời rạc làm gì cũng phải đoàn kết,hợp quần,tập trung.khu vực sīmā có thể là một cây cầu lớn ngang sông hay một chiếc thuyền to,miễn là đủ kiên cố để chịu đựng sức nặng của tối thiểu hai mươi tỳ khưu và có thể tồn tại lâu ngày,tức không phải vật tạm bợ nhất thời.luật định trước khi tuyên ngôn kiết giới một cương giới mới,để tránh chồng chéo lên một khu sīmā cũ,chư tăng phải thực hiện một việc mang tính thủ tục là tuyên ngôn xả bỏ giá trị của một sīmā được giả định hay xác định là đã có sẳn ở đó thuật ngữ gọi đây là phép sīmāsamūhana (giải thể cương giới cố hữu).khu đất sīmā phải hoàn toàn biệt lập và liền lạc liên lũy,không thể rời rạc bằng một sự đan xen,chen kẻ bởi một không gian trung gián chu vi tối đa của khu sīmā không được vượt quá ba do-tuần (mỗi do-tuần là bảy dặm anh,một dặm anh là cây số) và chỗ sīmā hẹp nhất cũng phải đủ chỗ cho hai mươi mốt tỳ khưu ngồi thoải mái.từ những chi tiết trên,có đến mười một trường hợp sīmā không hợp luật,tức không thể là nơi thực hiện các tăng sự.sīmā quá hẹp (atikhuddā-sīmā),sīmā quá rộng (atimahatī-sīmā),sīmā có vật mốc không nguyên vẹn như lúc đầu (khaṇḍanimitta-sīmā),sīmā không có vật mốc do bị mất hay lúc tuyên ngôn vốn đã không có (animitta-sīmā),sīmā lấy bóng che của cái gì đó làm vật mốc (chāyānimitta-sīmā),sīmā mới nằm bên cạnh khu sīmā cũ (bahisīme thitasammatā-sīmā),sīmā nằm trên sông (nadiyā-sīmā),sīmā nằm trên biển (samudde-sammatāsīmā),sīmā nằm trên hồ thiên nhiên (jātassara-sīmā),sīmā này giáp mí với sīmā kia (sīmāya sīmaṃ sambhindantā sīmā),sīmā này nằm giữa sīmā kia (sīmāya sīmaṃ ajjhottharantā sīmā) theo samantapāsādikā